ISO 45001 là gì? Đó là tiêu chuẩn quốc tế quy định yêu cầu cho hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OH&S), dùng để đánh giá chứng nhận. Mục tiêu là phòng ngừa chấn thương và bệnh tật liên quan đến công việc, tạo nơi làm việc an toàn và lành mạnh. Phiên bản hiện hành là ISO 45001:2018 kèm sửa đổi Amd 1:2024. Tiêu chuẩn đã thay thế hoàn toàn OHSAS 18001; bản sửa đổi tiếp theo đang ở giai đoạn dự thảo DIS và dự kiến ban hành năm 2027.
Tóm tắt
- Ban hành năm 2018, thay thế OHSAS 18001 (giai đoạn chuyển đổi kết thúc năm 2021).
- Nhấn mạnh tham vấn và sự tham gia của người lao động (điều 5.4).
- Kiểm soát rủi ro theo thứ bậc biện pháp kiểm soát (điều 8.1.2).
- Cùng cấu trúc với ISO 9001, ISO 14001, dễ tích hợp.
- Bản 2018 vẫn là căn cứ chứng nhận cho đến khi bản mới ban hành và có lộ trình chuyển đổi.
Yêu cầu chính theo điều khoản
| Điều | Nội dung chính |
|---|---|
| 4 | Bối cảnh, nhu cầu của người lao động và các bên quan tâm, phạm vi hệ thống |
| 5 | Lãnh đạo và cam kết (5.1), chính sách (5.2), vai trò (5.3), tham vấn và tham gia của người lao động (5.4) |
| 6 | Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và cơ hội (6.1.2), yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác (6.1.3), mục tiêu (6.2) |
| 7 | Nguồn lực, năng lực, nhận thức, trao đổi thông tin, thông tin dạng văn bản |
| 8 | Thứ bậc kiểm soát (8.1.2), quản lý thay đổi (8.1.3), mua sắm, nhà thầu, thuê ngoài (8.1.4), ứng phó khẩn cấp (8.2) |
| 9 | Theo dõi, đo lường, đánh giá sự tuân thủ (9.1.2), đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo |
| 10 | Sự cố, sự không phù hợp, hành động khắc phục (10.2), cải tiến liên tục |
Ba điểm đặc trưng của ISO 45001
Lãnh đạo chịu trách nhiệm trực tiếp. Điều 5.1 yêu cầu lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm giải trình về phòng ngừa chấn thương, bệnh tật; bảo vệ người lao động khỏi bị trù dập khi báo cáo sự cố, mối nguy, rủi ro; xây dựng văn hóa hỗ trợ hệ thống. Lãnh đạo không thể “giao hết” cho phòng an toàn.
Người lao động tham gia thực chất. Điều 5.4 phân biệt tham vấn (hỏi ý kiến trước khi quyết định) và tham gia (cùng ra quyết định). Người lao động không giữ vị trí quản lý phải được tham gia nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro, xác định hành động kiểm soát, điều tra sự cố. Tổ chức phải loại bỏ rào cản tham gia như rào cản ngôn ngữ, sợ bị trù dập, và bố trí thời gian, đào tạo cho việc này.
Quyền rời khỏi tình huống nguy hiểm. Theo điều 7.3, người lao động phải được nhận thức về khả năng tự rời khỏi tình huống công việc mà họ cho là có nguy hiểm nghiêm trọng, sắp xảy ra đến tính mạng hoặc sức khỏe, và được bảo vệ khỏi hậu quả bất lợi khi làm vậy.
Thứ bậc biện pháp kiểm soát
Điều 8.1.2 yêu cầu loại bỏ mối nguy và giảm rủi ro theo thứ tự ưu tiên:
- Loại bỏ mối nguy.
- Thay thế bằng quá trình, vận hành, vật liệu hoặc thiết bị ít nguy hiểm hơn.
- Biện pháp kỹ thuật và tổ chức lại công việc.
- Biện pháp hành chính, kể cả đào tạo.
- Phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp.
Phương tiện bảo vệ cá nhân là lớp cuối cùng. Khi rủi ro đáng kể chỉ được kiểm soát bằng khẩu trang, găng tay, đánh giá viên sẽ hỏi vì sao các bậc cao hơn không khả thi.
Đánh giá viên kiểm tra gì?
- Nhận diện mối nguy (6.1.2): có bao quát công việc không thường xuyên (bảo trì, vệ sinh bồn, làm việc trên cao), nhà thầu, khách đến; có cập nhật sau sự cố và thay đổi.
- Tham gia của người lao động (5.4): biên bản họp an toàn, ý kiến của công nhân được ghi nhận và phản hồi. Chuyên gia thường phỏng vấn trực tiếp công nhân ở hiện trường.
- Yêu cầu pháp luật (6.1.3, 9.1.2): có danh mục và kết luận đánh giá sự tuân thủ, đối chiếu với hồ sơ huấn luyện, kiểm định, quan trắc môi trường lao động, khám sức khỏe.
- Nhà thầu (8.1.4): tiêu chí lựa chọn, phổ biến mối nguy, giám sát khi nhà thầu làm việc tại công trường.
- Sự cố (10.2): tai nạn và sự cố suýt xảy ra được báo cáo, điều tra nguyên nhân gốc, hành động khắc phục có hiệu lực.
Điểm không phù hợp thường gặp: không ghi nhận sự cố suýt xảy ra nên dữ liệu sự cố bằng không trong nhiều năm; đánh giá rủi ro do phòng an toàn làm một mình, không có người lao động tham gia; biện pháp kiểm soát chỉ dừng ở phương tiện bảo vệ cá nhân.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ minh hoạ: một xưởng cơ khí 120 người có mối nguy kẹp tay tại máy dập. Bảng đánh giá rủi ro ban đầu chỉ ghi biện pháp “đeo găng tay, đào tạo”. Khi áp dụng thứ bậc kiểm soát, xưởng lắp cảm biến an toàn và điều khiển hai tay (biện pháp kỹ thuật), sửa hướng dẫn thao tác (hành chính), và chỉ sau đó mới đến găng tay. Tổ trưởng và công nhân vận hành tham gia đề xuất vị trí lắp cảm biến.
ISO 45001 và nghĩa vụ pháp lý
Chứng nhận ISO 45001 xác nhận tổ chức có hệ thống để nhận diện và đáp ứng yêu cầu pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Chứng chỉ không thay thế các nghĩa vụ theo Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 như huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, kiểm định máy và thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt, quan trắc môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ, khai báo và điều tra tai nạn lao động. Ngược lại, các nghĩa vụ này là đầu vào trực tiếp của điều 6.1.3.
Ai nên áp dụng ISO 45001?
Mọi tổ chức có người lao động, đặc biệt là cơ khí, hóa chất, xây dựng, kho vận và nhà cung cấp cho khách hàng FDI có yêu cầu an toàn lao động trong chuỗi cung ứng. Tổ chức đã có hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 hoặc ISO 9001 có thể tích hợp vì cùng cấu trúc điều khoản.
Câu hỏi thường gặp
OHSAS 18001 còn được cấp chứng chỉ không?
Không. Giai đoạn chuyển đổi từ OHSAS 18001 sang ISO 45001 đã kết thúc năm 2021. Chứng chỉ OHSAS 18001 không còn giá trị trong hệ thống công nhận.
Có nên chờ phiên bản ISO 45001 mới rồi mới chứng nhận?
Không cần. Bản sửa đổi dự kiến ban hành năm 2027 và sẽ có giai đoạn chuyển đổi. Chứng chỉ ISO 45001:2018 vẫn có giá trị trong thời gian đó; nội dung thay đổi cụ thể chỉ chắc chắn khi bản chính thức được công bố.
Doanh nghiệp ít người có áp dụng được không?
Được. ISO 45001 áp dụng cho mọi quy mô. Với tổ chức nhỏ, hệ thống có thể gọn, nhưng vẫn phải chứng minh người lao động tham gia và rủi ro được kiểm soát theo thứ bậc.
Khi đã có kết quả nhận diện mối nguy và hồ sơ tham vấn người lao động, doanh nghiệp có thể đăng ký đánh giá ISO 45001 với DAS. DAS là tổ chức chứng nhận, không tư vấn xây dựng hệ thống.
Nguồn tham khảo
- ISO 45001:2018: tiêu chuẩn hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp hiện hành.
- ISO/TC 283: tiến độ sửa đổi ISO 45001.
- ISO/IEC 17021-1:2015: yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý.
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13: nghĩa vụ pháp lý về an toàn, vệ sinh lao động tại Việt Nam.
Bài viết cung cấp thông tin chung về yêu cầu tiêu chuẩn. Là tổ chức chứng nhận, DAS không tư vấn xây dựng hệ thống cho doanh nghiệp mà DAS đánh giá.