Quy trình chứng nhận ISO 22000 gồm năm bước: đăng ký, đánh giá giai đoạn 1, đánh giá giai đoạn 2, thẩm xét và cấp chứng chỉ, giám sát hằng năm. Trình tự chung tuân theo ISO/IEC 17021-1, còn các yêu cầu riêng cho hệ thống quản lý an toàn thực phẩm nằm trong ISO/TS 22003-1. Điểm đặc thù so với ISO 9001 là đánh giá viên tập trung vào chương trình tiên quyết (PRP), phân tích mối nguy, kế hoạch kiểm soát mối nguy và việc kiểm soát sản phẩm có thể không an toàn ngay tại khu vực sản xuất.
Tóm tắt
- Quy trình theo ISO/IEC 17021-1 và ISO/TS 22003-1; tiêu chuẩn đánh giá là ISO 22000:2018 kèm Amd 1:2024.
- Ngày công tính theo nhóm chuỗi thực phẩm, số nghiên cứu HACCP và số nhân sự trong phạm vi.
- Giai đoạn 1 xem xét phạm vi, PRP, phân tích mối nguy và mức độ sẵn sàng; giai đoạn 2 quan sát vận hành thực tế.
- Sự không phù hợp nặng phải được khắc phục và xác nhận trước khi cấp chứng chỉ.
- Chu kỳ 3 năm, giám sát ít nhất mỗi năm một lần, chứng nhận lại trước khi hết hạn.
Năm bước chứng nhận ISO 22000
- Đăng ký: tổ chức cung cấp phạm vi sản phẩm, địa điểm, số nhân sự theo ca, các dây chuyền và số nghiên cứu HACCP. Tổ chức chứng nhận xác định nhóm chuỗi thực phẩm, kiểm tra năng lực chuyên gia cho nhóm đó và tính ngày công theo ISO/TS 22003-1.
- Đánh giá giai đoạn 1: xem xét thông tin dạng văn bản, phạm vi hệ thống, PRP, kết quả phân tích mối nguy, kế hoạch kiểm soát mối nguy, đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo. Với an toàn thực phẩm, giai đoạn 1 thường cần có mặt tại cơ sở để hiểu luồng sản phẩm, nhà xưởng và phân khu.
- Đánh giá giai đoạn 2: đánh giá việc thực hiện và hiệu lực của hệ thống tại hiện trường. Đánh giá viên quan sát dây chuyền đang chạy, phỏng vấn người vận hành và người theo dõi điểm kiểm soát, đối chiếu hồ sơ theo dõi với thực tế.
- Thẩm xét và quyết định chứng nhận: người không tham gia đoàn đánh giá thẩm xét hồ sơ. Sự không phù hợp nặng phải được khắc phục và xác nhận; sự không phù hợp nhẹ cần kế hoạch khắc phục được chấp nhận. Chứng chỉ ghi rõ phạm vi sản phẩm, quá trình và địa điểm, hiệu lực 3 năm.
- Giám sát và chứng nhận lại: đánh giá giám sát ít nhất mỗi năm một lần, đánh giá chứng nhận lại trước khi chứng chỉ hết hạn. Nội dung chi tiết có trong bài giám sát và chứng nhận lại chứng chỉ ISO.
Ngày công đánh giá được tính thế nào
ISO/TS 22003-1 quy định thời gian đánh giá tối thiểu dựa trên ba yếu tố chính. Vì vậy hai cơ sở cùng số người có thể có ngày công khác nhau.
| Yếu tố | Ảnh hưởng đến ngày công |
|---|---|
| Nhóm chuỗi thực phẩm | Mỗi nhóm có thời gian cơ sở khác nhau. Chế biến thực phẩm thường cần nhiều thời gian hơn kho vận hay phân phối. |
| Số nghiên cứu HACCP | Mỗi nhóm sản phẩm hoặc dây chuyền có mối nguy và quá trình tương tự được tính là một nghiên cứu HACCP; càng nhiều nghiên cứu, ngày công càng tăng. |
| Số nhân sự | Tính theo nhân sự làm việc trong phạm vi, quy đổi theo ca và lao động thời vụ. |
| Nhiều địa điểm | Mỗi địa điểm thường phải được đánh giá; khả năng lấy mẫu bị giới hạn hơn so với các tiêu chuẩn khác. |
Khai thiếu dây chuyền hoặc bỏ sót sản phẩm khi đăng ký sẽ làm ngày công bị tính sai và phải điều chỉnh khi đánh giá. Bạn có thể ước tính ngày công ISO 22000 trước khi gửi đăng ký.
Hồ sơ thường được yêu cầu
Bảng dưới dẫn số điều theo ISO 22000:2018. Đây là danh mục để biết đánh giá viên sẽ tìm bằng chứng gì, không phải mẫu tài liệu.
| Hồ sơ | Điều khoản |
|---|---|
| Phạm vi hệ thống quản lý an toàn thực phẩm | 4.3 |
| Chính sách an toàn thực phẩm | 5.2 |
| Phân công trưởng nhóm và đội an toàn thực phẩm | 5.3 |
| Mục tiêu an toàn thực phẩm | 6.2 |
| Chương trình tiên quyết (PRP) | 8.2 |
| Hệ thống truy xuất nguồn gốc | 8.3 |
| Chuẩn bị và ứng phó tình huống khẩn cấp | 8.4 |
| Đặc tính nguyên liệu, sản phẩm, lưu đồ, phân tích mối nguy | 8.5.1, 8.5.2 |
| Kế hoạch kiểm soát mối nguy (HACCP/OPRP), hồ sơ theo dõi | 8.5.4 |
| Hồ sơ thẩm tra | 8.8 |
| Xử lý sản phẩm có thể không an toàn, thu hồi | 8.9 |
| Đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo | 9.2, 9.3 |
Đánh giá viên kiểm tra gì tại hiện trường
Hồ sơ đầy đủ chưa đủ để kết luận hệ thống hiệu lực. Ở giai đoạn 2, đánh giá viên lần theo một lô sản phẩm từ tiếp nhận nguyên liệu đến xuất hàng và kiểm tra:
- Điều kiện nhà xưởng, phân khu sạch và bẩn, luồng di chuyển của người và nguyên liệu so với PRP đã thiết lập.
- Việc theo dõi tại điểm kiểm soát tới hạn (CCP) và OPRP: ai theo dõi, tần suất, thiết bị đo đã được kiểm soát chưa, giá trị ghi nhận có khớp thực tế.
- Cách xử lý khi vượt giới hạn tới hạn: sản phẩm bị ảnh hưởng được nhận diện, cô lập và đánh giá ra sao.
- Bài tập truy xuất hoặc mô phỏng thu hồi: thời gian và mức độ đầy đủ của kết quả.
- Năng lực của đội an toàn thực phẩm và nhận thức của người vận hành về mối nguy tại vị trí của mình.
Thời gian giữa giai đoạn 1 và giai đoạn 2 nên đủ để khắc phục các vấn đề được nêu ở giai đoạn 1 và để hệ thống có hồ sơ vận hành sau khi điều chỉnh.
Điểm không phù hợp thường gặp
- Phân tích mối nguy sao chép từ tài liệu chung, không phản ánh nguyên liệu và thiết bị thực tế của cơ sở.
- Không có căn cứ cho việc phân loại biện pháp kiểm soát thành CCP hay OPRP.
- Giới hạn tới hạn chưa được xác nhận giá trị sử dụng, ví dụ nhiệt độ thanh trùng lấy theo thói quen.
- Hồ sơ theo dõi được điền sẵn hoặc điền bù cuối ca.
- Bài tập truy xuất chưa từng thực hiện, hoặc không truy được đến nhà cung cấp nguyên liệu.
- Kế hoạch kiểm soát mối nguy không được cập nhật khi thay đổi công thức, thiết bị hoặc nhà cung cấp.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ minh hoạ: một cơ sở sản xuất nước giải khát 80 người, hai dây chuyền chai PET và lon, đăng ký chứng nhận. Khi đăng ký, cơ sở khai hai nghiên cứu HACCP tương ứng hai dây chuyền. Ở giai đoạn 1, đánh giá viên ghi nhận phân tích mối nguy chưa xét mối nguy vật lý từ mảnh vỡ nắp chai ở công đoạn đóng nắp. Cơ sở cập nhật phân tích và biện pháp kiểm soát. Ở giai đoạn 2, đánh giá viên quan sát việc kiểm tra thiết bị phát hiện kim loại đầu ca, phỏng vấn người vận hành về cách xử lý khi thiết bị báo lỗi và kiểm tra lô hàng bị giữ lại gần nhất.
Câu hỏi thường gặp
Đã có chứng nhận HACCP có cần làm lại từ đầu không?
Không cần làm lại phần kiểm soát mối nguy nếu đang vận hành tốt, nhưng phải bổ sung các yêu cầu của hệ thống quản lý: bối cảnh, chính sách, mục tiêu, rủi ro và cơ hội, đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo, cải tiến. Khác biệt giữa hai cách tiếp cận được so sánh trong bài ISO 22000 và HACCP.
Chứng nhận ISO 22000 mất bao lâu?
Phụ thuộc mức độ sẵn sàng. Hệ thống cần có hồ sơ vận hành PRP và kế hoạch kiểm soát mối nguy, đã đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo trước giai đoạn 2. Số ngày đánh giá tại cơ sở được tính theo ISO/TS 22003-1 như bảng ở trên.
Đang có chứng chỉ ISO 22000 của tổ chức khác có chuyển được không?
Được, nếu chứng chỉ còn hiệu lực và do tổ chức được công nhận cấp, theo IAF MD 2. Xem chi tiết tại bài chuyển đổi tổ chức chứng nhận.
Tìm hiểu thêm: ISO 22000 là gì, phân biệt chứng nhận và công nhận, đánh giá tích hợp nhiều tiêu chuẩn. Thông tin về phạm vi và lịch đánh giá có tại trang chứng nhận ISO 22000 của DAS. Là tổ chức chứng nhận, DAS không tư vấn xây dựng hệ thống.
Nguồn tham khảo
- ISO 22000:2018: hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, yêu cầu đối với mọi tổ chức trong chuỗi thực phẩm.
- ISO/IEC 17021-1:2015: yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận, gồm đánh giá hai giai đoạn và chu kỳ 3 năm.
- ISO/TS 22003-1: yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, gồm cách tính thời gian đánh giá.
- Tài liệu IAF: IAF MD 2 về chuyển đổi chứng nhận được công nhận.
- Codex Alimentarius: CXC 1-1969, nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm và HACCP.
Bài viết cung cấp thông tin chung về yêu cầu tiêu chuẩn. Là tổ chức chứng nhận, DAS không tư vấn xây dựng hệ thống cho doanh nghiệp mà DAS đánh giá.